CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP NGỌC NAM PHÁT
Motor giảm tốc Cyclo Sumitomo là dòng động cơ giảm tốc sử dụng cơ cấu truyền động Cycloidal (Cyclo) của Sumitomo Drive Technologies, được phát triển cho các hệ thống truyền động cần mô-men xoắn cao, khả năng chịu tải va đập tốt, độ bền cao và vận hành ổn định.
Dòng Cyclo 6000 là một trong những dòng sản phẩm chủ lực của Sumitomo. Nhà sản xuất cho biết cơ cấu Cyclo đặc biệt giúp các bộ phận giảm tốc làm việc theo chuyển động lăn, hạn chế nguy cơ gãy răng thường gặp ở cơ cấu bánh răng involute truyền thống.
Khác với motor giảm tốc trục vít – bánh vít NMRV, motor giảm tốc Cyclo sử dụng đĩa Cycloidal kết hợp với vòng chốt/ring gear để thực hiện quá trình giảm tốc.
Cấu trúc truyền động cơ bản:
Động cơ điện → Trục vào → Cơ cấu Cyclo → Trục đầu ra → Máy
Thiết kế này tạo ra khả năng truyền mô-men lớn trong một kết cấu tương đối nhỏ gọn.
Theo Sumitomo, dòng Cyclo 6000 có dải công suất từ 0,1 kW đến 132 kW, với dải tỷ số truyền rất rộng, từ 2,5:1 đến 658.503:1 tùy cấu hình.
Một bộ Motor Cyclo Sumitomo gồm các thành phần chính:
Động cơ cung cấp công suất đầu vào cho hộp giảm tốc.
Tùy cấu hình có thể lựa chọn nhiều loại motor khác nhau, bao gồm motor 3 pha, motor hiệu suất cao, motor dùng biến tần và các cấu hình phù hợp với tiêu chuẩn khác nhau.
Truyền chuyển động quay từ motor vào bộ giảm tốc Cyclo.
Đây là bộ phận quan trọng tạo nên đặc trưng của Cyclo.
Biên dạng đĩa được thiết kế đặc biệt để tạo chuyển động truyền lực dạng lăn thay vì chỉ dựa vào sự ăn khớp của các răng bánh răng thông thường.
Kết hợp với đĩa Cycloidal để tạo ra tỷ số giảm tốc.
Truyền mô-men xoắn sau giảm tốc đến máy công tác.
Cyclo 6000 sử dụng vỏ có độ bền cao; tài liệu Sumitomo mô tả vỏ tiêu chuẩn bằng gang đúc, đồng thời có tùy chọn vật liệu khác theo cấu hình.
Có thể hiểu đơn giản theo chuỗi:
Motor quay → trục lệch tâm quay → đĩa Cycloidal chuyển động → giảm tốc → trục đầu ra quay với tốc độ thấp hơn và mô-men lớn hơn.
Điểm khác biệt quan trọng của Cyclo nằm ở biên dạng đĩa Cycloidal và chuyển động lăn.
Theo Sumitomo, thiết kế này giúp các bộ phận giảm tốc làm việc theo cách hạn chế hiện tượng gãy răng và tạo độ bền cao cho hộp số.
| Thông số | Cyclo 6000 |
|---|---|
| Thương hiệu | Sumitomo |
| Dòng sản phẩm | Cyclo 6000 |
| Kiểu truyền động | Cycloidal |
| Công suất | 0,1 – 132 kW |
| Tỷ số truyền | 2,5:1 – 658.503:1 |
| Trục đầu ra | Trục đặc |
| Kiểu lắp | Chân đế, mặt bích, dạng case tùy cấu hình |
| Hướng lắp | Ngang, đứng lên, đứng xuống tùy cấu hình |
| Mô-men hộp giảm tốc | Có thể lên đến khoảng 68.200 Nm |
| Motor | Nhiều lựa chọn theo ứng dụng |
Thông số cụ thể cần được xác định theo model, tỷ số truyền, cấp giảm tốc và cấu hình motor.
Motor Cyclo Sumitomo có dải công suất rất rộng.
Có thể sử dụng cho:
Dòng Cyclo 6000 hiện được Sumitomo công bố với công suất từ 0,1 kW đến 132 kW cho cấu hình gearmotor.
Một ưu điểm rất lớn của Cyclo là dải tỷ số truyền cực rộng.
Dòng Cyclo 6000 có thể đạt tỷ số truyền từ:
2,5:1 → 658.503:1
Trong đó, việc đạt tỷ số truyền rất lớn có thể thực hiện bằng cấu hình nhiều cấp giảm tốc.
Ví dụ:
Motor 1.450 rpm → Cyclo Ratio 29:1
Tốc độ đầu ra lý thuyết:
1.450 / 29 ≈ 50 rpm
Tốc độ thực tế cần tính theo tỷ số truyền thực tế và điều kiện vận hành.
Đây là một trong những điểm nổi bật của Cyclo.
Sumitomo công bố cơ cấu Cyclo có khả năng chịu shock load vượt 500% mức định mức trong điều kiện và cấu hình phù hợp.
Điều này đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng có:
Tuy nhiên, không nên hiểu 500% là tải làm việc liên tục; việc lựa chọn phải dựa trên tải thực tế, hệ số tải và thông số định mức của model.
Cơ cấu Cycloidal được thiết kế để giảm nguy cơ hư hỏng do gãy răng và chịu tải va đập tốt.
Phù hợp với các thiết bị cần mô-men đầu ra lớn.
Có thể đáp ứng từ tốc độ tương đối cao đến tốc độ đầu ra rất thấp.
Cơ cấu Cyclo cho phép tích hợp phần giảm tốc trong kết cấu tương đối nhỏ gọn, kể cả khi sử dụng tỷ số truyền lớn.
Thiết kế cơ cấu truyền động giúp giảm ứng suất tập trung tại các răng theo kiểu truyền thống và hỗ trợ tăng độ bền của bộ giảm tốc.
Có thể lựa chọn:
| Tiêu chí | Cyclo Sumitomo | NMRV |
|---|---|---|
| Cơ cấu | Cycloidal | Trục vít – bánh vít |
| Chịu tải va đập | Rất tốt | Phụ thuộc model |
| Mô-men xoắn | Cao | Trung bình – cao tùy model |
| Tỷ số truyền | Rất rộng | Rộng |
| Hiệu suất | Tùy tỷ số truyền/cấu hình | Thường giảm khi ratio lớn |
| Độ bền | Cao | Tốt |
| Giá thành | Thường cao hơn | Thường kinh tế hơn |
| Ứng dụng | Công nghiệp nặng, tải lớn | Máy móc công nghiệp phổ thông |
| Bảo trì | Theo yêu cầu model | Tương đối đơn giản |
Lưu ý: Không nên chỉ dựa vào bảng trên để chọn sản phẩm. Cần tính theo mô-men, tốc độ, tải, hệ số làm việc và điều kiện vận hành thực tế.
Motor Cyclo được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp:
Phù hợp với các hệ thống cần mô-men lớn và tốc độ thấp.
Ứng dụng cho các cơ cấu truyền động cần khả năng chịu tải và độ tin cậy cao.
Đặc biệt phù hợp với môi trường có tải thay đổi và tải va đập.
Có thể lựa chọn cấu hình phù hợp với yêu cầu vệ sinh và môi trường sản xuất.
Ứng dụng trong các hệ thống khuấy, vận chuyển và truyền động công nghiệp. Sumitomo cũng cung cấp cấu hình Cyclo cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Không chỉ có Cyclo 6000, hệ sinh thái sản phẩm của Sumitomo còn có nhiều dòng truyền động khác.
Dòng Cyclo gearmotor/reducer chủ lực, dùng cho nhiều ứng dụng công nghiệp.
Dòng hộp giảm tốc góc vuông, kết hợp cơ cấu bevel và Cyclo, phù hợp khi cần thay đổi hướng truyền động.
Kết hợp hộp số helical với đầu vào Cyclo, phù hợp cho các hệ thống cần cấu hình trục song song.
Dòng hộp số góc vuông, tỷ số truyền thấp, sử dụng bevel + helical và có trục rỗng; Sumitomo công bố dải ratio 5:1–20:1, công suất đến 11 kW.
Khi khách hàng cần chọn Motor Cyclo, nên lấy đầy đủ các thông tin sau:
① Công suất motor:
kW / HP
② Điện áp:
220V / 380V / 400V / 415V...
③ Tần số:
50Hz / 60Hz
④ Số cực motor:
2P / 4P / 6P / 8P...
⑤ Tốc độ đầu vào:
rpm
⑥ Tốc độ đầu ra:
rpm
⑦ Tỷ số truyền:
Ratio
⑧ Mô-men đầu ra:
Nm
⑨ Kiểu lắp:
Chân đế / mặt bích / kiểu khác
⑩ Ứng dụng:
Băng tải, máy trộn, máy khuấy, máy nâng, máy nghiền...
⑪ Chế độ làm việc:
Liên tục / gián đoạn / số lần khởi động mỗi giờ.
⑫ Điều kiện môi trường:
Nhiệt độ, bụi, nước, hóa chất, ngoài trời...
Tỷ số truyền:
i = n₁ / n₂
Trong đó:
Mô-men xoắn có thể ước tính theo:
T ≈ 9550 × P / n
Trong đó:
Khi lựa chọn thực tế cần xét thêm hiệu suất hộp số và hệ số tải.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP NGỌC NAM PHÁT có thể tư vấn giải pháp Motor giảm tốc Cyclo Sumitomo cho các hệ thống truyền động công nghiệp.
Khách hàng chỉ cần cung cấp:
Công suất motor + tốc độ đầu ra + ứng dụng + kiểu lắp + yêu cầu mô-men
Ngọc Nam Phát có thể dựa trên các thông số này để xác định model Cyclo, tỷ số truyền, công suất motor, tốc độ đầu ra và cấu hình phù hợp.
Website: Ngọc Nam Phát
Website động cơ công nghiệp: dongcodiencongnghiep.com
MOTOR GIẢM TỐC CYCLO SUMITOMO – GIẢI PHÁP TRUYỀN ĐỘNG CHO ỨNG DỤNG TẢI NẶNG
MOTOR GIAM TOC SUMITOMO
Động cơ giảm tốc (Gearmotors) : CYCLO® 6000 series, CVVM Series, CHHM CNVM Series, CHFM Series, CNHM Series
|
Selection |
|||||||||
|
Part Numbers |
Output Speed |
Output Torque |
SF |
Overhung Load lbs |
HP Symbol |
Frame Size |
Shaft Spec |
AGMA Class |
Ratio |
|
583 |
1035 |
1.25 |
997 |
10 |
6130 |
Y |
A |
3 |
|
|
583 |
1035 |
11 |
983 |
10 |
6135 |
Y |
B |
3 |
|
|
583 |
1035 |
1.73 |
1560 |
10 |
6140 |
Y |
C |
3 |
|
|
583 |
1035 |
201 |
1550 |
10 |
6145 |
Y |
C |
3 |
|
|
83.3 |
7230 |
2.15 |
3440 |
10 |
6165 |
Y |
C |
21 |
|
|
70 |
8600 |
201 |
3570 |
10 |
6165 |
Y |
C |
25 |
|
|
60.3 |
1000 |
12 |
3730 |
15 |
6165 |
Y |
B |
29 |
|
|
50 |
1200 |
12 |
3930 |
15 |
6165 |
Y |
B |
35 |
|
|
40.7 |
14800 |
1.05 |
4180 |
15 |
6165 |
Y |
A |
43 |
|
|
34.3 |
17500 |
1 |
4330 |
15 |
6165 |
Y |
A |
51 |
|
|
29.7 |
4060 |
1.22 |
2470 |
2 |
6130 |
Y |
B |
59 |
|
|
40.7 |
2960 |
1.99 |
2510 |
2 |
6130 |
Y |
C |
43 |
|
|
20.1 |
5990 |
1.27 |
3120 |
2 |
6135 |
Y |
A |
87 |
|
|
70 |
17200 |
201 |
5340 |
20 |
6185 |
Y |
C |
25 |
|
|
40.7 |
4340 |
1.36 |
2490 |
3 |
6130 |
Y |
B |
43 |
|
|
60.3 |
2930 |
2.04 |
2210 |
3 |
6130 |
Y |
C |
29 |
|
|
50 |
3530 |
1.93 |
2310 |
3 |
6135 |
Y |
C |
35 |
|
|
40.7 |
4340 |
1.71 |
2490 |
3 |
6135 |
Y |
C |
43 |
|
|
29.7 |
5950 |
1.34 |
3590 |
3 |
6140 |
Y |
B |
59 |
|
|
20.1 |
8780 |
1.13 |
3590 |
3 |
6145 |
Y |
A |
87 |
|
|
20.1 |
8780 |
1.77 |
4960 |
3 |
6165 |
Y |
C |
87 |
|
|
60.3 |
4920 |
1.21 |
2180 |
5 |
6130 |
Y |
A |
29 |
|
|
70 |
4250 |
1.39 |
2180 |
5 |
6130 |
Y |
B |
25 |
|
|
83.3 |
3570 |
1.66 |
2000 |
5 |
6130 |
Y |
C |
21 |
|
|
50 |
5940 |
1.15 |
2290 |
5 |
6135 |
Y |
A |
35 |
|
|
40.7 |
7300 |
102 |
2450 |
5 |
6135 |
Y |
A |
43 |
|
|
60.3 |
4920 |
13 |
2180 |
5 |
6135 |
Y |
B |
29 |
|
|
70 |
4250 |
1.86 |
3100 |
5 |
6140 |
Y |
C |
25 |
|
|
40.7 |
7300 |
1.46 |
3550 |
5 |
6145 |
Y |
B |
43 |
|
|
50 |
5910 |
2.04 |
3390 |
5 |
6145 |
Y |
C |
35 |
|
|
34.3 |
8650 |
15 |
4470 |
5 |
6160 |
Y |
B |
51 |
|
|
24.6 |
12000 |
13 |
4920 |
5 |
6165 |
Y |
B |
71 |
|
|
29.7 |
10000 |
1.93 |
5320 |
5 |
6170 |
Y |
C |
59 |
|
|
20.1 |
14800 |
12 |
6020 |
5 |
6175 |
Y |
C |
87 |
|
|
219 |
2020 |
1.71 |
1430 |
8 |
6130 |
Y |
C |
8 |
|
|
103 |
4290 |
1.51 |
1850 |
8 |
6135 |
Y |
B |
17 |
|
|
83.3 |
5300 |
1.37 |
1970 |
8 |
6135 |
Y |
B |
21 |
|
|
60.3 |
7320 |
1.91 |
3770 |
8 |
6160 |
Y |
C |
29 |
|
|
70 |
17200 |
1.61 |
5340 |
20 |
6180 |
Y |
C |
25 |
|
MOTOR GIAM TOC SUMITOMO
Động cơ giảm tốc (Gearmotors) : CYCLO® 6000 series, CVVM Series, CHHM CNVM Series, CHFM Series, CNHM Series
5
Motor giảm tốc Cyclo Sumitomo là dòng động cơ giảm tốc sử dụng cơ cấu truyền động Cycloidal (Cyclo) của Sumitomo Drive Technologies, được phát triển cho các hệ thống truyền động cần mô-men xoắn cao, khả năng chịu tải va đập tốt, độ bền cao và vận hành ổn định.
Dòng Cyclo 6000 là một trong những dòng sản phẩm chủ lực của Sumitomo. Nhà sản xuất cho biết cơ cấu Cyclo đặc biệt giúp các bộ phận giảm tốc làm việc theo chuyển động lăn, hạn chế nguy cơ gãy răng thường gặp ở cơ cấu bánh răng involute truyền thống.
Khác với motor giảm tốc trục vít – bánh vít NMRV, motor giảm tốc Cyclo sử dụng đĩa Cycloidal kết hợp với vòng chốt/ring gear để thực hiện quá trình giảm tốc.
Cấu trúc truyền động cơ bản:
Động cơ điện → Trục vào → Cơ cấu Cyclo → Trục đầu ra → Máy
Thiết kế này tạo ra khả năng truyền mô-men lớn trong một kết cấu tương đối nhỏ gọn.
Theo Sumitomo, dòng Cyclo 6000 có dải công suất từ 0,1 kW đến 132 kW, với dải tỷ số truyền rất rộng, từ 2,5:1 đến 658.503:1 tùy cấu hình.
Một bộ Motor Cyclo Sumitomo gồm các thành phần chính:
Động cơ cung cấp công suất đầu vào cho hộp giảm tốc.
Tùy cấu hình có thể lựa chọn nhiều loại motor khác nhau, bao gồm motor 3 pha, motor hiệu suất cao, motor dùng biến tần và các cấu hình phù hợp với tiêu chuẩn khác nhau.
Truyền chuyển động quay từ motor vào bộ giảm tốc Cyclo.
Đây là bộ phận quan trọng tạo nên đặc trưng của Cyclo.
Biên dạng đĩa được thiết kế đặc biệt để tạo chuyển động truyền lực dạng lăn thay vì chỉ dựa vào sự ăn khớp của các răng bánh răng thông thường.
Kết hợp với đĩa Cycloidal để tạo ra tỷ số giảm tốc.
Truyền mô-men xoắn sau giảm tốc đến máy công tác.
Cyclo 6000 sử dụng vỏ có độ bền cao; tài liệu Sumitomo mô tả vỏ tiêu chuẩn bằng gang đúc, đồng thời có tùy chọn vật liệu khác theo cấu hình.
Có thể hiểu đơn giản theo chuỗi:
Motor quay → trục lệch tâm quay → đĩa Cycloidal chuyển động → giảm tốc → trục đầu ra quay với tốc độ thấp hơn và mô-men lớn hơn.
Điểm khác biệt quan trọng của Cyclo nằm ở biên dạng đĩa Cycloidal và chuyển động lăn.
Theo Sumitomo, thiết kế này giúp các bộ phận giảm tốc làm việc theo cách hạn chế hiện tượng gãy răng và tạo độ bền cao cho hộp số.
| Thông số | Cyclo 6000 |
|---|---|
| Thương hiệu | Sumitomo |
| Dòng sản phẩm | Cyclo 6000 |
| Kiểu truyền động | Cycloidal |
| Công suất | 0,1 – 132 kW |
| Tỷ số truyền | 2,5:1 – 658.503:1 |
| Trục đầu ra | Trục đặc |
| Kiểu lắp | Chân đế, mặt bích, dạng case tùy cấu hình |
| Hướng lắp | Ngang, đứng lên, đứng xuống tùy cấu hình |
| Mô-men hộp giảm tốc | Có thể lên đến khoảng 68.200 Nm |
| Motor | Nhiều lựa chọn theo ứng dụng |
Thông số cụ thể cần được xác định theo model, tỷ số truyền, cấp giảm tốc và cấu hình motor.
Motor Cyclo Sumitomo có dải công suất rất rộng.
Có thể sử dụng cho:
Dòng Cyclo 6000 hiện được Sumitomo công bố với công suất từ 0,1 kW đến 132 kW cho cấu hình gearmotor.
Một ưu điểm rất lớn của Cyclo là dải tỷ số truyền cực rộng.
Dòng Cyclo 6000 có thể đạt tỷ số truyền từ:
2,5:1 → 658.503:1
Trong đó, việc đạt tỷ số truyền rất lớn có thể thực hiện bằng cấu hình nhiều cấp giảm tốc.
Ví dụ:
Motor 1.450 rpm → Cyclo Ratio 29:1
Tốc độ đầu ra lý thuyết:
1.450 / 29 ≈ 50 rpm
Tốc độ thực tế cần tính theo tỷ số truyền thực tế và điều kiện vận hành.
Đây là một trong những điểm nổi bật của Cyclo.
Sumitomo công bố cơ cấu Cyclo có khả năng chịu shock load vượt 500% mức định mức trong điều kiện và cấu hình phù hợp.
Điều này đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng có:
Tuy nhiên, không nên hiểu 500% là tải làm việc liên tục; việc lựa chọn phải dựa trên tải thực tế, hệ số tải và thông số định mức của model.
Cơ cấu Cycloidal được thiết kế để giảm nguy cơ hư hỏng do gãy răng và chịu tải va đập tốt.
Phù hợp với các thiết bị cần mô-men đầu ra lớn.
Có thể đáp ứng từ tốc độ tương đối cao đến tốc độ đầu ra rất thấp.
Cơ cấu Cyclo cho phép tích hợp phần giảm tốc trong kết cấu tương đối nhỏ gọn, kể cả khi sử dụng tỷ số truyền lớn.
Thiết kế cơ cấu truyền động giúp giảm ứng suất tập trung tại các răng theo kiểu truyền thống và hỗ trợ tăng độ bền của bộ giảm tốc.
Có thể lựa chọn:
| Tiêu chí | Cyclo Sumitomo | NMRV |
|---|---|---|
| Cơ cấu | Cycloidal | Trục vít – bánh vít |
| Chịu tải va đập | Rất tốt | Phụ thuộc model |
| Mô-men xoắn | Cao | Trung bình – cao tùy model |
| Tỷ số truyền | Rất rộng | Rộng |
| Hiệu suất | Tùy tỷ số truyền/cấu hình | Thường giảm khi ratio lớn |
| Độ bền | Cao | Tốt |
| Giá thành | Thường cao hơn | Thường kinh tế hơn |
| Ứng dụng | Công nghiệp nặng, tải lớn | Máy móc công nghiệp phổ thông |
| Bảo trì | Theo yêu cầu model | Tương đối đơn giản |
Lưu ý: Không nên chỉ dựa vào bảng trên đ